[GRAMMAR FOR IELTS] EPS 05: Danh từ

Mỗi khi muốn sử dụng danh từ trong tiếng Anh, các bạn sẽ cần xác định xem danh từ này đếm được hay không đếm được, đề từ đó sử dụng mạo từ và chia động từ cho phù hợp.

Bây giờ, hãy cùng Naomi phân loại danh từ trong tiếng Anh nhé.

Danh từ đếm đượcDanh từ không đếm được
– Dùng để chỉ người, vật, hành động, sự kiện và có thể phân chia được thành từng cá thể độc lập

actor, song, mountain, job, etc.
– Thường được dùng để chất, vật liệu, ý tưởng trừu tưởng, tính chất, trạng thái hay hoạt động

Chất, vật liệu: chocolate, paint, rice, soil, wool, etc.

Ý tưởng trừu tượng, tính chất, trạng thái: honesty, safety, education, etc.

Hoạt động: Running, cooking, work, etc.
– Tồn tại ở dạng số ít (apple) và số nhiều (apples)– Chỉ có một dạng duy nhất (coffee)

– Danh từ đếm được số ít không đứng một mình mà cần a/an/the/my/her…

My dog is cute and fluffy. (Not dog is cute and fluffy)

– Danh từ đếm được số nhiều có thể đứng một mình.

Rich kids often have more problems with their parents than those from a less wealthy family.
– Có thể đứng một mình, không được dùng a/an

Chocolate is a popular gift for the Valentine’s Day.

– Có thể đi cùng a piece of

a piece of advice, a piece of furniture, a piece of information, etc.



– Thường được dùng dưới dạng số nhiều khi chỉ chung về người, sự vật, sự việc.



  • Một số danh từ không đếm được thường gặp: Furniture, advice, information, leisure, health, homework, equipment, rubbish, traffic, pollution, evidence, etc.
  • Một số danh từ có ‘s’ nhưng là số ít, được dùng để chỉ lĩnh vực nghiên cứu, hoạt động, hay bệnh tật. Ví dụ: statistics, aerobics, diabeties, electronics, etc.
  • Danh từ chỉ một nhóm người có thể được dùng như số ít hoặc số nhiều. Ví dụ: The public really cares about what the government is doing, hoặc The public really care about what the government is doing.
  • Một số danh từ có thể tồn tại dưới dạng đếm được và không đếm được, tuỳ vào nghĩa của chúng.
Đếm đượcKhông đếm được
I found a hair in my soup. (Một sợi tóc)I have short hair. (Chất liệu tóc)
We are raising four chickens. (Một đối tượng)I don’t eat chicken. (Chất liệu thịt)

Bài học ngày hôm nay quá nhiều lý thuyết phải không các bạn? Bây giờ mình cùng thực hành một số bài tập sau để nắm được các lý thuyết trên nhé.

Đừng quên để lại comment cho Naomi để được chữa nha các bạn!

Exercise 1: Phân loại các danh từ sau thành hai nhóm, đếm được và không đếm được

Trouble, time (thời gian), parent, education, job, work, paper (chất liệu), permission, anger, smart phone, equipment, facility, furniture, recommendation, animal, opportunity (dịp), advice.

Đếm đượcKhông đếm được



Exercise 2: Chọn đáp án đúng

  1. (People are/person is) often excited about new things.
  2. Cheese (is/are) good for you.
  3. I’d like to get (an/some) advice from her.
  4. This is an important information/ an important piece of information.
  5. Jogging (helps/help) keep your body fit.

Naomi Hồng Anh

Leave a Reply

Your email address will not be published.